Thuế TNCN 101

Mỗi khi nhận lương, chúng ta đều thấy có một khoản bị trừ khỏi số tiền thực nhận hàng tháng, là thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, cứ vào khoảng tháng 4, tháng 5 hàng năm, chúng ta lại nhận được thông báo về việc cần quyết toán thuế. Nghe qua thì có vẻ phức tạp và đáng sợ, nhưng đây lại là những kiến thức rất thiết thực, ảnh hưởng trực tiếp đến túi tiền của mọi người. Vì vậy, mình mong muốn đơn giản hóa các khái niệm và cách vận hành của thuế thu nhập cá nhân, hy vọng giải đáp được một số thắc mắc thường gặp, đồng thời chia sẻ lại vài điều thú vị mình học được thông qua bài blog này.

  1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Quy định pháp luật không định nghĩa thuế thu nhập cá nhân là gì, nhưng chúng ta có thể hiểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà cá nhân phải nộp cho Nhà nước, được tính dựa trên phần thu nhập chịu thuế mà cá nhân đó nhận được, sau khi trừ đi các khoản được miễn thuế và giảm trừ theo quy định.

Với mỗi loại thu nhập thì cách tính thuế sẽ khác nhau, tuy nhiên, bài viết này sẽ tập trung giải thích sâu hơn về thuế trên thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; do chúng ta đều là nhân viên công ty và có thu nhập thường xuyên từ khoản này 😀

  1. Cách tính thuế TNCN 

Đầu tiên, theo như định nghĩa trên, chúng ta có công thức tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế TNCN = (Phần thu nhập chịu thuế – các khoản được giảm trừ) x mức thuế phải nộp

Để hiểu được cách tính này, chúng ta cần phải đi sâu tìm hiểu từng hạng mục là gì.

a. Thu nhập chịu thuế

Đầu tiên, chúng ta sẽ cùng làm quen với khái niệm thu nhập chịu thuế, và trong bài blog này chúng ta sẽ hiểu đó là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Về các hạng mục cụ thể mọi người có thể tham khảo trong điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nên mình sẽ chỉ tóm tắt những điểm mà có vẻ sẽ áp dụng được cho nhiều người nhất trong bài này thôi.

  • Các loại thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thường gặp bao gồm:
    • Tiền lương và tiền thưởng theo hợp đồng
    • Tiền ăn trưa hay ăn giữa ca mà vượt quá mức 1,2 triệu đồng 1 tháng
    • Các khoản mà công ty chi trả thêm: thưởng tiền blog, tiền MVP, tiền 30/4 2/9, tiền hỗ trợ xe bus tàu điện vv. đều là đối tượng chịu thuế TNCN 
  • Một số loại thu nhập không phải chịu thuế TNCN:
    • Tiền hỗ trợ từ quỹ Công đoàn
    • Tiền công ty chi cho hiếu hỉ của chính nhân viên hoặc của bố mẹ hoặc con nhân viên
    • Tiền làm thêm giờ
    • Tiền công ty trả cho những ngày không nghỉ phép

b. Giảm trừ gia cảnh

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về các khoản được giảm trừ, và bài viết này sẽ tập trung giải thích về giảm trừ gia cảnh. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế, và có 2 loại là giảm trừ gia cảnh bản thân và giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.

Giảm trừ gia cảnh bản thân chính là mức trừ cho chính người đóng thuế, là trừ đi 15,5 triệu đồng mỗi tháng tương đương với 186 triệu đồng trong một năm trước khi tính mức thu nhập phải đóng thuế.

Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng một tháng cho mỗi người phụ thuộc. Một người đóng thuế có thể có nhiều người phụ thuộc, nhưng mỗi người phụ thuộc thì chỉ được đăng ký cho 1 người đóng thuế. Đến đây, chắc mọi người cũng bắt đầu cảm thấy khó hiểu rồi đúng không? Mình sẽ cố gắng giải thích từng bước với ví dụ cụ thể nhé. 

Đầu tiên, chúng ta cần phải hiểu khái niệm người phụ thuộc là gì. Theo quy định pháp luật, người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng. Các trường hợp thường gặp bao gồm:

  • Con dưới 18 tuổi hoặc con trên 18 tuổi nhưng không có khả năng tự nuôi bản thân
  • Con trên 18 tuổi nhưng đang đi học đại học cao đẳng hoặc học nghề mà có thu nhập dưới 3 triệu đồng 1 tháng. Vd: nếu con đang học đại học nhưng đi làm thêm được hơn 3 triệu đồng 1 tháng, hoặc con trên 18 tuổi mà không đi học thì cũng không được coi là người phụ thuộc 
  • Vợ chồng không có khả năng lao động, với điều kiện thu nhập dưới 3 triệu đồng 1 tháng. Vd: nếu vợ hoặc chồng bạn không có khả năng lao động, nhưng vẫn có thu nhập thụ động từ việc cho thuê nhà trên 3 triệu đồng 1 tháng thì không được đăng ký
  • Bố mẹ hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động, với điều kiện có thu nhập dưới 3 triệu đồng 1 tháng. Vd: nếu bố mẹ bạn có lương hưu trên 3 triệu đồng 1 tháng thì không được đăng ký

c. Mức thuế phải nộp

Cuối cùng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm mức thuế phải nộp. Thuế TNCN là loại thuế lũy tiến, có nghĩa là thu nhập chịu thuế không phải chịu một mức thuế duy nhất, mà được chia ra thành từng “bậc”, mỗi bậc phải chịu một mức thuế riêng.

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

Có một điểm mà mọi người dễ bị nhầm lẫn, đó là khi thu nhập tăng và bước vào một bậc thuế mới, toàn bộ thu nhập sẽ phải chịu mức thuế suất đó. Điều này là một nhận định sai lầm vì thu nhập của bạn sẽ bị đánh thuế theo từng bậc thay vì chịu trên cả cục. Ví dụ nếu thu nhập tính thuế của bạn tăng từ 30 triệu lên mức 35 triệu, nghĩa là từ bậc 2 sang bậc 3, và bạn tự hỏi rằng việc tăng lương như thế mình có bị thiệt không, vì nhẩm tính:

  • Thu nhập 30 triệu đồng/tháng: 30.000.000 × 10% = 3.000.000 đồng
  • Thu nhập 35 triệu đồng/tháng: 35.000.000 × 20% = 7.000.000 đồng

Vậy là tăng lương có 5 triệu mà mình phải nộp thêm tận 4 triệu đồng tiền thuế!

 Tuy nhiên, đây là cách tính sai:

Trước: Thu nhập 30 triệu đồng/tháng:

  • 10 triệu đầu (bậc 1) × 5% = 500.000 đồng
  • 20 triệu tiếp theo (bậc 2) × 10% = 2.000.000 đồng
  • Tổng: 2.500.000 đồng

Sau: Thu nhập 35 triệu đồng/tháng:

  • 10 triệu đầu (bậc 1) × 5% = 500.000 đồng
  • 20 triệu tiếp theo (bậc 2) × 10% = 2.000.000 đồng
  • 5 triệu còn lại (bậc 3) × 20% = 1.000.000 đồng
  • Tổng: 3.500.000 đồng

Như vậy là tiền thuế phải nộp của bạn có tăng thêm 1 triệu đồng, nhưng về tổng thể bạn vẫn nhận về tay +4 triệu đồng so với mức lương cũ.
Ngoài ra chúng ta cũng cần chú ý đây là thu nhập sau giảm trừ, nghĩa là thu nhập đã trừ đi giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu cho bản thân, cộng thêm 6,2 triệu cho mỗi người phụ thuộc nếu có) và các khoản bảo hiểm bắt buộc. Vậy nên mức lương gross thực tế của bạn sẽ phải cao hơn con số 30 hay 35 triệu này khá nhiều thì bạn mới cần nộp đến bậc thuế này 😃

  1. Khấu trừ thuế và quyết toán thuế

Tiếp theo đây chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời cho câu hỏi mà chắc nhiều người đang thắc mắc: “Hàng tháng đều bị trừ thuế rồi, sao đến cuối năm vẫn phải nộp thêm hoặc làm thủ tục để hoàn thuế?”. Để hiểu điều này, cần phân biệt hai bước hoàn toàn khác nhau: khấu trừ thuế hàng tháng và quyết toán thuế cuối năm.

a. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế hàng tháng là việc doanh nghiệp tạm tính thu nhập cả năm của bạn dựa trên thu nhập tháng đó, và tạm nộp cho nhà nước khoản thuế TNCN này. Điểm mấu chốt ở đây là cụm từ “tạm tính” và “tạm nộp”, dựa trên dữ liệu của một tháng. Điều này là vì công ty không có cách nào biết được trong cả năm tổng thu nhập của bạn sẽ là bao nhiêu, có thay đổi người phụ thuộc không (vd: sinh con), tháng nào tăng lương hay có thưởng đột biến không, vv. Lý do vì sao Nhà nước có hệ thống khấu trừ này thay vì thu luôn 1 lần mỗi năm thì cũng dễ hiểu, đó là để đảm bảo dòng tiền ngân sách không bị dồn cục và khó lên kế hoạch chi tiêu năm, đồng thời cũng để giảm gánh nặng cho chính người đóng thuế (yêu cầu bạn nộp ngay một cục thuế khoảng vài chục triệu đồng cho cả năm chắc chắn là khó hơn thu của bạn mấy triệu một tháng ngay khi bạn có lương 😀)

b. Quyết toán thuế

Quyết toán thuế thì ngược lại, không nhìn theo từng tháng mà sẽ tổng hợp theo năm. Cơ quan thuế sẽ cộng hết các thu nhập của bạn, so với mức biểu thuế như ở trên và tính ra mức thuế mà bạn cần phải nộp. 

  • Nếu số tiền đã khấu trừ hàng tháng nhiều hơn số tiền cần nộp: có thể làm thủ tục để xin hoàn lại
  • Nếu số tiền đã khấu trừ hàng tháng ít hơn số tiền cần nộp: bạn phải nộp thêm

Nếu như trong năm đó bạn chỉ phát sinh thu nhập từ một công ty thì thu nhập hàng năm của bạn = tiền lương thưởng do chính công ty chi trả, vì vậy bạn có thể ủy quyền cho công ty làm quyết toán thuế thay. Tuy nhiên, nếu bạn có nhiều nguồn thu nhập, vd đi làm ở 2 công ty, phát sinh thu nhập ngoài, thì công ty chỉ nắm được phần thu nhập mà chính họ chi trả, không thể biết được tổng thu nhập thực tế cả năm của bạn từ tất cả các nguồn. Trong trường hợp này bạn sẽ phải tự làm quyết toán thuế, và công ty sẽ cung cấp chứng từ khấu trừ thuế để chứng minh số tiền mà bạn đã nộp hàng tháng, và bạn sẽ phải tự tổng hợp lại và khai với cơ quan thuế.

Ngoại lệ: có 2 trường hợp mà bạn sẽ không cần làm quyết toán, đó là nếu số thuế cần nộp của năm< 50 nghìn đồng, hoặc là bạn đã nộp thừa mà không có nhu cầu lấy lại.

Một điểm rất đáng lưu ý đó là chậm quyết toán thuế có mức phạt rất nặng, có thể lên tới 12,5 triệu đồng + tiền thuế thiếu + lãi 0.03%/ngày (~ 10.95%/năm!) tính trên tổng ngày chậm nộp, vì vậy nếu phải tự quyết toán thuế mọi người nên lưu ý làm luôn. Hạn cuối cùng để nộp hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, do có ngày nghỉ 30/4 – 1/5 nên thường sẽ là ngày 2 hoặc 3 tháng 5 hàng năm, nhưng mà để chắc ăn thì bạn nên làm sớm hơn.
Hiện nay đã có chức năng quyết toán thuế trên ứng dụng eTax để người nộp thuế có thể dễ dàng nộp hồ sơ online, chỉ cần đính kèm ảnh của các chứng từ cần thiết, hồ sơ cũng được duyệt khá nhanh mà không cần phải trực tiếp ra cơ quan thuế nên mọi người có thể tham khảo tính năng này.

Bài viết khá dài, nên nếu ai đọc được đến đây thì hi vọng mọi người đã học được thêm một số kiến thức bổ ích về thuế. Còn rất nhiều điểm cần lưu ý và chi tiết khác mà mình chưa thể viết hết, mọi người có thể DM mình, tìm hiểu thêm trên mạng hoặc hỏi bộ phận BO nhé! Chúc mọi người một tuần làm việc vui vẻ <3

Add a Comment